Mạng máy tính

Đề mẫu mạng máy tính

10 câu về giao thức và thiết bị mạng: tầng của TCP, UDP và HTTP, địa chỉ IPv4 và mặt nạ mạng, router, cổng dịch vụ, HTTPS, DNS, DHCP, ARP. Mỗi câu có đáp án, lời giải và trang riêng.

Xuất bản 29/08/2026 · Cập nhật lần cuối 18/10/2026

Câu 1. TCP là gì?

  1. A. Giao thức truy cập trang web ở tầng ứng dụng
  2. B. Giao thức truyền tệp giữa hai máy
  3. C. Giao thức truyền tải hướng kết nối ở tầng giao vận
  4. D. Hệ thống phân giải tên miền thành địa chỉ IP

Đáp án: C. Giao thức truyền tải hướng kết nối ở tầng giao vận

TCP (Transmission Control Protocol) thuộc tầng giao vận. Nó thiết lập kết nối trước khi gửi, gắn số thứ tự cho từng byte dữ liệu, phát lại đoạn bị mất và giao dữ liệu đúng thứ tự cho ứng dụng. Giao thức truy cập trang web ở tầng ứng dụng là HTTP, vốn thường chạy trên TCP. Truyền tệp giữa hai máy là việc của FTP. Phân giải tên miền thành địa chỉ IP là việc của DNS.

Xem trang câu hỏi: TCP là gì?

Câu 2. HTTP là giao thức ở tầng nào trong mô hình TCP/IP?

  1. A. Tầng mạng (Internet)
  2. B. Tầng giao vận
  3. C. Tầng ứng dụng
  4. D. Tầng liên kết dữ liệu

Đáp án: C. Tầng ứng dụng

HTTP (Hypertext Transfer Protocol) là giao thức tầng ứng dụng mà trình duyệt và máy chủ web dùng để trao đổi trang và tài nguyên. Bên dưới, HTTP thường nhờ TCP ở tầng giao vận chuyển dữ liệu tin cậy, còn IP ở tầng mạng (Internet) lo định địa chỉ và chuyển gói. Tầng liên kết dữ liệu là nơi Ethernet, Wi-Fi truyền khung giữa các thiết bị kề nhau, không phải chỗ của HTTP.

Xem trang câu hỏi: HTTP là giao thức ở tầng nào?

Câu 3. Điểm khác biệt chính giữa UDP và TCP là gì?

  1. A. UDP gửi dữ liệu không cần kết nối và không bảo đảm dữ liệu đến đủ, đúng thứ tự
  2. B. UDP mã hóa dữ liệu trên đường truyền, còn TCP gửi dữ liệu ở dạng rõ
  3. C. UDP hoạt động ở tầng mạng, còn TCP hoạt động ở tầng giao vận
  4. D. UDP chỉ dùng trong mạng LAN, còn TCP chỉ dùng trên Internet

Đáp án: A. UDP gửi dữ liệu không cần kết nối và không bảo đảm dữ liệu đến đủ, đúng thứ tự

TCP bắt tay để thiết lập kết nối trước khi gửi, gắn số thứ tự cho từng byte dữ liệu và phát lại đoạn bị mất, nên dữ liệu đến đủ và đúng thứ tự. UDP gửi từng gói độc lập, không bắt tay, không phát lại; đổi lại độ trễ thấp, hợp với gọi thoại, video trực tiếp, truy vấn DNS. Bản thân cả hai đều không mã hóa dữ liệu; việc đó do các giao thức như TLS đảm nhận. UDP và TCP cùng ở tầng giao vận, và đều dùng được trong mạng LAN lẫn trên Internet.

Xem trang câu hỏi: UDP khác TCP ở điểm nào?

Câu 4. Một máy tính có địa chỉ IPv4 192.168.1.10 và mặt nạ mạng 255.255.255.0. Địa chỉ mạng của máy này là gì?

  1. A. 192.168.1.255
  2. B. 192.168.1.0
  3. C. 192.168.0.0
  4. D. 192.168.1.1

Đáp án: B. 192.168.1.0

Mặt nạ 255.255.255.0, viết gọn là /24, cho biết 24 bit đầu là phần mạng và 8 bit cuối là phần máy. Thực hiện phép AND từng bit giữa địa chỉ IP và mặt nạ: ba octet đầu giữ nguyên, octet cuối thành 0, nên địa chỉ mạng là 192.168.1.0. 192.168.1.255 là địa chỉ quảng bá của mạng này. 192.168.1.1 là một địa chỉ máy trong mạng, thường được gán cho router làm cổng mặc định. 192.168.0.0 sai vì octet thứ ba đã bị đổi thành 0.

Xem trang câu hỏi: Địa chỉ mạng của 192.168.1.10/24 là gì?

Câu 5. Bộ định tuyến (router) hoạt động chủ yếu ở tầng nào của mô hình OSI?

  1. A. Tầng giao vận (tầng 4)
  2. B. Tầng liên kết dữ liệu (tầng 2)
  3. C. Tầng vật lý (tầng 1)
  4. D. Tầng mạng (tầng 3)

Đáp án: D. Tầng mạng (tầng 3)

Router đọc địa chỉ IP đích trong mỗi gói tin rồi chọn đường chuyển gói sang mạng khác; định địa chỉ logic và chọn đường là nhiệm vụ của tầng mạng (tầng 3). Hub và bộ lặp chỉ khuếch đại, phát lại tín hiệu nên thuộc tầng vật lý. Switch thông thường chuyển khung trong một mạng LAN dựa vào địa chỉ MAC, thuộc tầng liên kết dữ liệu. Tầng giao vận là nơi TCP, UDP làm việc giữa hai máy đầu cuối, không phải chức năng chính của router.

Xem trang câu hỏi: Router hoạt động ở tầng nào của mô hình OSI?

Câu 6. Cặp giao thức và cổng mặc định nào sau đây đúng?

  1. A. HTTPS – cổng 443
  2. B. HTTP – cổng 21
  3. C. DNS – cổng 80
  4. D. FTP – cổng 53

Đáp án: A. HTTPS – cổng 443

Mỗi dịch vụ phổ biến có một số cổng mặc định để máy khách biết kết nối vào đâu. HTTPS dùng cổng 443, nên trình duyệt tự kết nối tới cổng này khi địa chỉ bắt đầu bằng https://. HTTP dùng cổng 80 chứ không phải 21; cổng 21 là kênh điều khiển của FTP. DNS dùng cổng 53 chứ không phải 80, nên phương án D (FTP – cổng 53) cũng sai. Máy chủ vẫn có thể chạy ở cổng khác, khi đó địa chỉ phải ghi rõ số cổng.

Xem trang câu hỏi: Cặp giao thức và cổng mặc định nào đúng?

Câu 7. HTTPS khác HTTP ở điểm nào?

  1. A. HTTPS nén toàn bộ nội dung trang web để tải nhanh hơn HTTP
  2. B. HTTPS là giao thức tầng giao vận dùng để thay thế cho TCP
  3. C. HTTPS mã hóa dữ liệu bằng TLS và xác thực máy chủ qua chứng chỉ số
  4. D. HTTPS giấu địa chỉ IP của người dùng khỏi máy chủ web

Đáp án: C. HTTPS mã hóa dữ liệu bằng TLS và xác thực máy chủ qua chứng chỉ số

HTTPS là HTTP chạy bên trong một kết nối TLS. TLS mã hóa nội dung trao đổi để người ở giữa không đọc hay sửa được, còn chứng chỉ số giúp trình duyệt kiểm tra mình đang kết nối đúng máy chủ của tên miền. Nén dữ liệu không phải mục đích của HTTPS. HTTPS vẫn là giao thức tầng ứng dụng, dùng dịch vụ của tầng giao vận chứ không thay TCP. Máy chủ vẫn thấy địa chỉ IP của người dùng; che địa chỉ IP là việc của VPN hoặc proxy.

Xem trang câu hỏi: HTTPS khác HTTP ở điểm nào?

Câu 8. Trong mạng máy tính, DNS dùng để làm gì?

  1. A. Tự động cấp địa chỉ IP cho các máy khi vào mạng
  2. B. Mã hóa dữ liệu trao đổi giữa trình duyệt và máy chủ web
  3. C. Truyền tệp giữa máy khách và máy chủ
  4. D. Chuyển tên miền thành địa chỉ IP tương ứng

Đáp án: D. Chuyển tên miền thành địa chỉ IP tương ứng

DNS (Domain Name System) là hệ thống phân giải tên miền. Khi người dùng gõ một tên miền, máy tính hỏi máy chủ DNS để lấy địa chỉ IP tương ứng rồi mới kết nối tới máy chủ đó. Truy vấn DNS thường dùng UDP cổng 53. Tự động cấp địa chỉ IP là việc của DHCP. Mã hóa dữ liệu giữa trình duyệt và máy chủ do TLS trong HTTPS đảm nhận. Truyền tệp là việc của FTP.

Xem trang câu hỏi: DNS dùng để làm gì?

Câu 9. Giao thức DHCP có nhiệm vụ gì?

  1. A. Phân giải tên miền thành địa chỉ IP
  2. B. Tự động cấp địa chỉ IP và các thông số mạng cho máy khách
  3. C. Tìm địa chỉ MAC ứng với một địa chỉ IP trong mạng cục bộ
  4. D. Chuyển thư điện tử giữa các máy chủ thư

Đáp án: B. Tự động cấp địa chỉ IP và các thông số mạng cho máy khách

Khi một máy vào mạng, nó gửi yêu cầu DHCP và máy chủ DHCP, ở gia đình thường là router, cấp cho nó một địa chỉ IP trong một thời hạn thuê, kèm mặt nạ mạng, cổng mặc định và địa chỉ máy chủ DNS. Nhờ vậy người dùng không phải đặt địa chỉ bằng tay. Phân giải tên miền là việc của DNS. Tìm địa chỉ MAC từ địa chỉ IP là việc của ARP. Chuyển thư giữa các máy chủ thư dùng SMTP.

Xem trang câu hỏi: Giao thức DHCP có nhiệm vụ gì?

Câu 10. Trong mạng IPv4, giao thức ARP dùng để làm gì?

  1. A. Tìm địa chỉ MAC ứng với một địa chỉ IP trong cùng mạng cục bộ
  2. B. Cấp địa chỉ IP động cho máy mới tham gia vào mạng
  3. C. Kiểm tra máy đích có phản hồi hay không bằng lệnh ping
  4. D. Chọn đường đi cho gói tin giữa các mạng khác nhau

Đáp án: A. Tìm địa chỉ MAC ứng với một địa chỉ IP trong cùng mạng cục bộ

Trong mạng Ethernet hay Wi-Fi, khung dữ liệu phải ghi địa chỉ MAC của máy nhận. Khi chỉ biết địa chỉ IP, máy gửi phát quảng bá một yêu cầu ARP hỏi máy nào giữ địa chỉ IP đó; máy ấy trả lời bằng địa chỉ MAC của mình, và kết quả được lưu tạm trong bảng ARP. Cấp địa chỉ IP động là việc của DHCP. Lệnh ping dùng giao thức ICMP. Chọn đường giữa các mạng do router và các giao thức định tuyến đảm nhận.

Xem trang câu hỏi: Giao thức ARP dùng để làm gì?